fbpx

Sổ đỏ bị mất, làm sao để được cấp lại?

Khoản 1 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định: Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) nơi có đất về việc bị mất: Giấy chứng nhận / Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở / Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Ủy ban nhân dân cấp xã (phường) có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (phường), trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.

Theo quy định trên, người bị mất Sổ đỏ phải khai báo với UBND cấp xã (phường) và UBND cấp xã (phường) có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Sổ đỏ tại trụ sở; việc thông báo nhằm tìm lại Sổ đỏ bị mất.

Tuy nhiên, người dân không được mượncớ Sổ đỏ bị mất khi Sổ đỏ đang được ngân hàng giữ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Sổ đỏ chỉ được cấp lại khi có sự việc mất sổ đã xảy ra trên thực tế; việc mượn cớ trong mọi trường hợp là vi phạm pháp luật.

Thủ tục cấp lại Sổ đỏ bị mất

 

Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, việc cấp lại Sổ đỏ do bị mất được thực hiện như sau:

I.  Người có Sổ đỏ bị mất phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất Sổ đỏ.

II. UBND cấp xã niêm yết thông báo tại trụ sở, trừ trường hợp bị mất do thiên tai, hỏa hoạn.

Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo, người bị mất Sổ đỏ nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Sổ đỏ.

III. Nộp hồ sơ xin cấp lại Sổ đỏ

  • Mẫu số 10/ĐK: Đơn đề nghị cấp lại Sổ đỏ
  • Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Sổ đỏ.

Hồ sơ được nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện tại Bộ phận một cửa. Nơi chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Bộ phận một cửa thì nộp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã (phường) nếu có nhu cầu.

Thời hạn cấp lại sổ đỏ bị mất: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

Luật Việt Nam

 

Bài viết cùng chuyên mục
Bình luận
Loading...